Đá trầm tích và những ứng dụng trong đời sống của đá trầm tích

Tin Tức

|

22/11/2019

Đá trầm tích và những ứng dụng trong đời sống của đá trầm tích

Nhiều người hẳn chưa biết rõ về đá trầm tích, nhưng trên thực tế đây lại là loại đá có ứng dụng rất nhiều vào đời sống con người. Vì vậy, bài ngày hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn về đá trầm tích nhé!

Đá trầm tích là gì?

Đặc điểm và phân loại đá trầm tích

Đá trầm tích là gì? Đá trầm tích là loại đá rất phổ biến, nó được các nhà khoa học phát hiện là một trong ba loại đá có thành phần nhiều nhất trong lớp vỏ trái đất (cùng với đá biến chất và đá macma). Trải qua các biến động của lớp vỏ trái đất, các loại đất, đá này vỡ vụn ra và bị phân hoá thành từng mảnh. Quá trình tích tụ dưới lòng đất cùng với tác động thời thời gian, nhiệt độ, khí hậu… tạo thành các lớp đá trầm tích mà chúng ta được nhìn thấy ngày nay.

Đá trầm tích có những đặc điểm rất thích hợp để khai thác và ứng dụng khá nhiều vào đời sống của con người.

Đặc điểm của đá trầm tích

Do đặc điểm hình thành của các loại đá trầm tích là khác nhau nên đá trầm tích có đặc điểm nổi bật đó là sự phân hoá các lớp rất rõ ràng. Ngoài ra, thành phần cấu tạo, màu sắc, độ dày, độ cứng, cũng như độ lớn của các hạt trầm tích… ở những lớp khác nhau cũng khác nhau.

Đá trầm tích không đặc và không chắc bằng đá macma, chính vì vậy cường độ của đá trầm tích thường thấp hơn. Một điểm nữa là độ hút nước của đá trầm tích cao hơn, nhiều loại đá trầm tích khi hút nước còn bị mềm thậm chí tan ra trong nước.

Đá trầm tích dễ khai thác và gia công nên được ứng dụng khá nhiều vào đời sống con người. Khi khai thác, cần lợi dụng đặc điểm sau: cường độ tiếp xúc theo phương vuông góc với bề mặt lớp đá trầm tích bao giờ cũng cao hơn so với phương song song.

​​​​​​​Phân loại đá trầm tích

Người ta dựa trên chính sự cấu tạo để phân loại đá trầm tích thành các loại như sau:

  • Đá trầm tích cơ học: hình thành từ sự phong hoá nhiều loại đá và khoáng vật phức tạp. Cấu tạo của loại đá bày cũng đa dạng hơn, bao gồm cả các hạt rời như cát, sỏi… phân tán và cả các loại hạt rời được gắn kết với nhau bởi các chất gắn kết thiên nhiên như sa thạch, cuội kết.

  • Đá trầm tích hoá học: hình thành từ các chất hoà tan trong nước rồi lắng đọng lại. Chính vì vậy, loại đá này chứa các khoáng vật đơn giản và đều hơn so với đá trầm tích cơ học.

  • Đá trầm tích hữu cơ: hình thành từ quá trình tích tụ xác động, thực vật vô cơ sống trong môi trường nước.

Những ứng dụng của đá trầm tích trong đời sống

Từ cấu tạo và những đặc điểm của đá trầm tích, con người đã phát hiện ra và khai thác, sử dụng rất nhiều vào đời sống. Ngày nay, người ta có thể ứng dụng đá trầm tích vào rất nhiều lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực kiến trúc, công nghiệp xây dựng…

Những sản phẩm quen thuộc nhất từ đá trầm tích mà chúng ta có thể nhìn thấy đó là đá hoa, sét làm gốm, sứ, các loại gạch, vôi, xi măng làm từ đá vôi hay trần thạch cao cũng là sản phẩm khá phổ biến.

Trong lĩnh vực kiến trúc hay điêu khắc, người ta cũng rất cần đến các sản phẩm của đá trầm tích: đá khối, đá phiến, cát làm cột…

Các lớp đá trầm tích cũng là nguồn tích tụ, dự trữ nguồn nước khoáng thiên nhiên rất lớn, nguồn cung cấp nước tự nhiên cần thiết đối với cuộc sống loài người. Ngoài ra, các nhà khoa học cũng dựa vào tỉ lệ, khối lượng và vị trí các bể trầm tích để dự đoán lượng dầu, than, uranium và các khoáng vật khác như chì, kẽm, bạc, đồng vàng…hay các mỏ cát có chứa nhiều kim loại nặng. Những phát hiện này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngành công nghiệp nặng, năng lượng dầu khí, địa chất…

Như vậy, có thể thấy đá trầm tích được ứng dụng rất rộng rãi vào các lĩnh vực của đời sống. Việt Nam là nước có khá nhiều bể đá trầm tích lớn, nếu biết khai thác và tận dụng được ưu thế này, đất nước ta sẽ thu được những nguồn lợi rất tốt từ thiên nhiên.​​​​​​​

>>Xem thêm :